<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
	xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/"
	xmlns:wfw="http://wellformedweb.org/CommentAPI/"
	xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
	xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
	xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
	xmlns:slash="http://purl.org/rss/1.0/modules/slash/"
	>

<channel>
	<title>Medicine - Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</title>
	<atom:link href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/danh-muc/medicine/feed/" rel="self" type="application/rss+xml" />
	<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/</link>
	<description>Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</description>
	<lastBuildDate>Fri, 24 Jun 2022 10:11:46 +0000</lastBuildDate>
	<language>en-US</language>
	<sy:updatePeriod>
	hourly	</sy:updatePeriod>
	<sy:updateFrequency>
	1	</sy:updateFrequency>
	<generator>https://wordpress.org/?v=6.0.9</generator>

<image>
	<url>https://lam.vinawebsite.vn/10200/wp-content/uploads/2022/06/favicon.png</url>
	<title>Medicine - Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</title>
	<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/</link>
	<width>32</width>
	<height>32</height>
</image> 
	<item>
		<title>Agiparofen 525mg (Box of 5 blisters x 10 tablets)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/agiparofen-525mg-box-of-5-blisters-x-10-tablets/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/agiparofen-525mg-box-of-5-blisters-x-10-tablets/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 09:14:31 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/agiparofen-525mg-hop-5-vi-x-10-vien/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt chất: Acetaminophen 325mg, Ibuprofen 200mg</p>
<p>Công dụng: Giảm đau từ nhẹ đến vừa các chứng đau liên quan đến đau đầu, đau lưng, đau bụng kinh...</p>
<p>Đối tượng sử dụng: Trên 12 tuổi</p>
<p>Hình thức: Viên nén</p>
<p>Thương hiệu: Agimexpharm</p>
<p>Nơi sản xuất: Chi Nhánh Công Ty CP Dược Phẩm Agimexpharm - Nhà Máy Sản Xuất Dược Phẩm Agimexpharm (Việt Nam)</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/agiparofen-525mg-box-of-5-blisters-x-10-tablets/">Agiparofen 525mg (Box of 5 blisters x 10 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thành phần<br />
</strong>Viên nén có chứa:<br />
&#8211; Hoạt chất: Acetaminophen 325mg, Ibuprofen 200mg<br />
&#8211; Tá dược vừa đủ 1 viên</p>
<div class="pdc-subLabel_desc">
<div class="pdc-subLabel_item"><strong>Chỉ định </strong>(Thuốc dùng cho bệnh gì?)<strong><br />
</strong>Giảm đau từ nhẹ đến vừa các chứng đau liên quan đến đau đầu, đau lưng, đau bụng kinh, đau răng, đau xương khớp, triệu chứng của cảm lạnh và cảm cúm, đau họng và sốt. Phù hợp trong các trường hợp đau không đáp ứng với một trong hai thuốc paracetamol hay ibuprofen đơn độc.</div>
</div>
<p><strong>Chống chỉ định </strong>(Khi nào không nên dùng thuốc này?)<strong><br />
</strong>&#8211; Quá mẫn với paracetamol, ibuprofen hay bất cứ thành phần nào của thuốc, có tiền sử với các NSAIDs (ví dụ: Co thắt phế quản, mày đay, ban, hen phế quản,&#8230;).<br />
&#8211; Bệnh nhân có tiền sử xuất huyết tiêu hóa liên quan đến NSAIDs.<br />
&#8211; Sử dụng đồng thời với các thuốc chứa NSAIDs (bao gồm cả thuốc ức chế chọn lọc COX2) và các thuốc có thành phần paracetamol.<br />
&#8211; Loét dạ dày &#8211; tá tràng tiến triển.<br />
&#8211; Người bệnh đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.<br />
&#8211; Người bị hen hay bị co thắt phế quản, rối loạn chảy máu.<br />
&#8211; Người bệnh suy gan, suy tim sung huyết, bị giảm khối lượng tuần hoàn do thuốc lợi niệu hoặc bị suy thận (tăng nguy cơ rối loạn chức năng thận).<br />
&#8211; Phụ nữ có thai trong 3 tháng đầu và 3 tháng cuối.<br />
&#8211; Trẻ em dưới 12 tuổi.</p>
<p><strong>Liều dùng và cách dùng<br />
</strong><em>* Cách dùng</em><br />
Uống thuốc sau bữa ăn.<br />
<em>*Liều dùng</em><br />
Thuốc dùng cho người lớn với liều thông thường như sau:<br />
Giảm đau, kháng viêm:<br />
&#8211; Trường hợp cấp tính: 1 &#8211; 2 viên/lần, 3 &#8211; 4 lần/ngày.<br />
&#8211; Duy trì: 1 viên/lần, 3 lần/ngày.<br />
&#8211; Liều tối đa khuyến cáo là 12 viên/ngày.<br />
Điều trị cảm sốt:<br />
&#8211; 1 &#8211; 2 viên/lần, 3 lần/ngày.<br />
&#8211; Liều tối đa khuyến cáo là 6 viên/ngày.<br />
Đau bụng kinh:<br />
&#8211; 1 viên/lần, 3 &#8211; 4 lần/ngày, cần dùng ngay khi bị đau, nếu cần tăng lên 2 viên/lần, nhưng không quá 6 viên/ngày.<br />
&#8211; Khoảng cách giữa các liều ít nhất là 4 giờ.<br />
&#8211; Nếu không có chỉ định của thầy thuốc, người bệnh không được tự dùng thuốc này để điều trị giảm đau quá 10 ngày hoặc điều trị giảm sốt quá 3 ngày.<br />
<em>Lưu ý:</em> Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ<br />
</strong>Agiparofen ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị, cần lưu ý nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần các tình trạng cần thận trọng), có thể xảy ra một số tác dụng không mong muốn như sau:<br />
<em>Thường gặp, ADR &gt;1/100<br />
</em>&#8211; Rối loạn tiêu hóa: Đau bụng, nôn mửa, tiêu chảy, buồn nôn, khó tiêu và khó chịu ở bụng.<br />
&#8211; Rối loạn da và mô dưới da: Phát ban, mẩn ngứa.<br />
<em>Ít gặp, 1/100 &gt; ADR &gt; 1/1000<br />
</em>&#8211; Rối loạn hệ thống miễn dịch: Quá mẫn, mày đay và ngứa.<br />
&#8211; Rối loạn hệ thống thần kinh: Nhức đầu và chóng mặt.<br />
&#8211; Rối loạn tiêu hóa: Loét dạ dày tá tràng, thông đường tiêu hóa hoặc xuất huyết tiêu hóa, nôn ra máu, loét miệng, đợt cấp của viêm đại tràng và bệnh Crohn viêm dạ dày, viêm tụy, đầy hơi và táo bón.<br />
&#8211; Máu: Thời gian máu chảy kéo dài.<br />
<em>Rất hiếm gặp, ADR &lt; 1/10000<br />
</em>&#8211; Rối loạn chung: Mệt mỏi, uể oải.<br />
&#8211; Rối loạn máu và hệ thống bạch huyết: Rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu.<br />
&#8211; Rối loạn hệ thống miễn dịch: Phản ứng quá mẫn nghiêm trọng. Các triệu chứng có thể bao gồm mặt, lưỡi và sưng họng, khó thở, tim đập nhanh, hạ huyết áp (sốc phản vệ, phù mạch hay sốc nặng).<br />
&#8211; Rối loạn tâm thần: Nhầm lẫn, trầm cảm và ảo giác.<br />
&#8211; Rối loạn hệ thống thần kinh: Trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, viêm dây thần kinh thị giác và buồn ngủ.<br />
&#8211; Rối loạn mắt: Rối loạn thị giác.<br />
&#8211; Tai: Thính lực giảm, ù tai và chóng mặt.<br />
&#8211; Rối loạn tim: Suy tim và phù.<br />
&#8211; Rối loạn mạch máu: Tăng huyết áp.<br />
&#8211; Rối loạn hô hấp: Phản ứng hô hấp bao gồm: bệnh hen suyễn, đợt cấp của bệnh hen suyễn, co thắt phế quản và khó thở.<br />
&#8211; Rối loạn gan mật: Chức năng gan bất thường, viêm gan và vàng da.<br />
&#8211; Rối loạn da và mô dưới da: Phản ứng bóng nước bao gồm hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng và hoại tử biểu bì nhiễm độc. Da tróc vảy, ban xuất huyết, nhạy cảm ánh sáng.<br />
&#8211; Rối loạn thận và tiết niệu: Độc tính trên thận với các hình thức khác nhau, bao gồm cả viêm thận kẽ, hội chứng thận hư, suy thận cấp tính và mãn tính.<br />
<em>&#8211; Hướng dẫn cách xử trí ADR<br />
</em>Khi gặp tác dụng phụ của thuốc, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.</p>
<p><strong>Thận trọng</strong> (Những lưu ý khi dùng thuốc)<br />
<em>Các tình trạng cần thận trọng:</em><br />
&#8211; Người thiếu men G6PD.<br />
&#8211; Bác sỹ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Steven-Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).<br />
&#8211; Khi bắt đầu điều trị, cần theo dõi thật kỹ sự bài tiết nước tiểu và chức năng thận ở bệnh nhân bị suy tim, xơ gan và hư thận, ở bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu, bị suy thận mạn tính và đặc biệt ở người già.<br />
&#8211; Ibuprofen có thể gây loét, chảy máu hoặc thủng dạ dày và ruột, cần theo dõi những bệnh nhân đã có tiền sử loét dạ dày-tá tràng, thoát vị hoành hoặc xuất huyết tiêu hóa. Thuốc nên được sử dụng một cách thận trọng, với liều hiệu quả thấp nhất và trong thời gian ngắn nhất ở những bệnh nhân này.<br />
&#8211; Cẩn thận khi sử dụng ở bệnh nhân có bệnh thiếu máu từ trước, bệnh tim và tăng huyết áp, bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và/ hoặc bệnh mạch máu não. Ibuprofen có thể làm tăng huyết áp hoặc làm nặng hơn bệnh tăng huyết áp, làm tăng nguy cơ các biến cố tim mạch, tăng nguy cơ biến cố tim mạch nghiêm trọng do huyết khối.<br />
<em>Nguy cơ huyết khối tim mạch:<br />
</em>&#8211; Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.<br />
&#8211; Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.<br />
&#8211; Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Agiparofen ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.<br />
&#8211; Thận trọng khi sử dụng ở bệnh nhân trên 65 tuổi vì tăng nguy cơ tác dụng phụ như suy tim, loét đường tiêu hóa và suy thận. Những người cần điều trị hơn 10 ngày nên tham khảo ý kiến bác sỹ.<br />
&#8211; Thành phần tá dược của thuốc này có lactose vì vậy không nên dùng thuốc này cho bệnh nhân bị di truyền không dung nạp galactose, bị thiếu hụt lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.<br />
<em>* Khả năng lái xe và vận hành máy móc</em><br />
Người điều khiển phương tiện giao thông và sử dụng máy móc cần lưu ý về nguy cơ bị chóng mặt khi dùng thuốc.<br />
<em>* Thời kỳ mang thai</em><br />
Cẩn thận khi dùng trong ba tháng đầu của thai kỳ.<br />
Tuyệt đối không dùng trong 3 tháng cuối của thai kỳ (nguy cơ nhiễm độc thai: Ở thận và tim phổi thai nhi, với sự đóng sớm ống động mạch) và tuyệt đối chống chỉ định trong vài ngày trước khi sinh (do nguy cơ xuất huyết ở mẹ và cả con do kéo dài thời gian chảy máu).<br />
<em>* Thời kỳ cho con bú</em><br />
Cẩn thận khi dùng cho phụ nữ đang cho con bú.<br />
Ibuprofen và paracetamol đều tiết trong sữa mẹ, tuy nhiên với lượng rất nhỏ không ảnh hưởng trên lâm sàng. Không cần thiết phải dừng cho con bú nếu điều trị trong thời gian ngắn.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc</strong> (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)<br />
Không dùng Agiparofen chung với các thuốc khác có chứa paracetamol, ibuprofen hoặc các thuốc kháng viêm không steroid.<br />
<em>Liên quan đến paracetamol:<br />
</em>&#8211; Paracetamol làm tăng nhẹ tác dụng chống đông của coumarin và dẫn chất indandion khi uống dài ngày liều cao.<br />
&#8211; Rượu, thuốc chống co giật (phenytoin, barbiturat, carbamazepin) và isoniazid có thể làm tăng độc tính của paracetamol đối với gan.<br />
&#8211; Tốc độ hấp thu paracetamol tăng khi dùng cùng metoclopramid hoặc domperidon.<br />
&#8211; Paracetamol giảm hấp thu khi dùng đồng thời với cholestyramin, do đó không nên uống cholestyramin trong vòng 1 giờ nếu cần giảm đau tối đa.<br />
&#8211; Paracetamol làm tăng nồng độ trong huyết tương của cloramphenicol.<br />
<em>Liên quan đến ibuprofen:<br />
</em>&#8211; Kháng sinh nhóm quinolon: Ibuprofen làm tăng tác dụng phụ của kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật.<br />
&#8211; Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.<br />
&#8211; Glucosid tim: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ glucosid tim như digoxin, trong huyết tương.<br />
&#8211; Furosemid, các thiazid: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng bài xuất natri niệu của furosemid và các thuốc lợi tiểu.<br />
&#8211; Corticoid và các thuốc chống viêm không steroid khác: Dùng ibuprofen chung với corticoid và các thuốc chống viêm không steroid khác kể cả aspirin làm tăng nguy cơ chảy máu, viêm loét dạ dày tá tràng,<br />
&#8211; Chất chống đông máu, bao gồm warfarin: Dùng chung với ibuprofen làm tăng nguy cơ gây chảy máu nặng và xuất huyết đường tiêu hóa.<br />
&#8211; Thuốc điều trị tăng huyết áp: Ibuprofen có thể làm giảm tác dụng chống tăng huyết áp của thuốc ức chế men chuyển, thuốc chẹn bêta và thuốc lợi tiểu và có thể gây tăng natri niệu và tăng kali máu ở những bệnh nhân đang dùng các thuốc này.<br />
&#8211; Lithi: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ của lithi trong huyết tương và làm giảm thải trừ lithi qua thận.<br />
&#8211; Zidovudin: Ibuprofen có thể kéo dài thời gian chảy máu ở những bệnh nhân được điều trị bằng zidovudin.<br />
&#8211; Mifepriston: Ibuprofen không nên được sử dụng 8 &#8211; 12 ngày sau khi dùng mifepriston do NSAIDs có thể làm giảm tác dụng của mifepriston.<br />
&#8211; Tacrolimus, ciclosporin: Tăng nguy cơ độc tính trên thận khi dùng chung với ibuprofen.<br />
&#8211; Ibuprofen cũng có thể tương tác với probenecid, thuốc trị đái tháo đường và phenyltoin.</p>
<p><strong>Bảo quản: </strong>Nơi thoáng mát, tránh ánh sáng và nhiệt độ trên 30<sup>o</sup>C.</p>
<p><strong>Đóng gói: </strong>Hộp 5 vỉ x 10 viên</p>
<p><strong>Thương hiệu: </strong>Agimexpharm</p>
<p><strong>Nơi sản xuất: </strong>Chi Nhánh Công Ty CP Dược Phẩm Agimexpharm ( Việt Nam)</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em><em><br />
</em><em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/agiparofen-525mg-box-of-5-blisters-x-10-tablets/">Agiparofen 525mg (Box of 5 blisters x 10 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/agiparofen-525mg-box-of-5-blisters-x-10-tablets/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Air-X 120 (10 blisters x 10 tablets)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/air-x-120-10-blisters-x-10-tablets/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/air-x-120-10-blisters-x-10-tablets/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 09:11:42 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/air-x-120-10-vi-x-10-vien/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt tính: Simethicone 120mg.</p>
<p>Công dụng: Điều trị viêm khớp, thống kinh, cơn gút cấp.</p>
<p>Hình thức: Viên nén nhai, viên hình tròn, hai mặt cong, màu trắng</p>
<p>Thương hiệu: Air-X</p>
<p>Nơi sản xuất:R.X. Manufacturing Co., Ltd (Thái Lan)</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/air-x-120-10-blisters-x-10-tablets/">Air-X 120 (10 blisters x 10 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thành phần<br />
</strong>&#8211; Hoạt chất: Simethicone (USP 37) 120mg.<br />
&#8211; Tá dược: Colloidal silicon dioxid, (aerosil 200, aerosil R972), glucose khan, povidon, sucrose, dầu caraway, dầu fennel, dầu peppermint, menthol, calci stearat, nước tinh khiết.</p>
<p><strong>Chỉ định</strong> (Thuốc dùng cho bệnh gì?)<br />
Thuốc Air-X 120 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:<br />
&#8211; Đầy hơi ở đường tiêu hóa, cảm giác bị đè ép và căng ở vùng thượng vị, chướng bụng thoáng qua thường có sau bữa ăn thịnh soạn hoặc ăn nhiều chất ngọt, chướng bụng sau phẫu thuật.<br />
&#8211; Chuẩn bị chụp X-quang (dạ dày, ruột, túi mật, thận) và trước khi nội soi dạ dày.</p>
<p><strong>Chống chỉ định </strong>(Khi nào không nên dùng thuốc này?)<br />
Thuốc Air-X 120 chống chỉ định trong các trường hợp quá mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc.</p>
<p><strong>Liều dùng<br />
</strong>Liều dùng thông thường là nhai kỹ 1 viên sau bữa ăn và trước khi đi ngủ, 3 &#8211; 4 lần/ngày.<br />
Trong trường hợp chuẩn bị chụp X-quang thì dùng 2 hoặc 3 ngày trước khi chụp. Liều dùng được điều chỉnh theo tuổi và triệu chứng của bệnh nhân.<br />
&#8211; Sử dụng cho trẻ em từ 2 &#8211; 12 tuổi: 120 mg simethicon/ngày, uống sau bữa ăn, chia làm 4 lần nên dùng dạng giọt. Nếu dùng dạng viên, dùng 1 viên 1 ngày.<br />
&#8211; Trẻ em dưới 2 tuổi không dùng dạng viên này.<br />
<em>Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc chuyên viên y tế.</em></p>
<p><strong>Tác dụng phụ<br />
</strong>Air-X 120 làm giảm đáng kể triệu chứng và loại bỏ khí gây chứung đầy hơi. Thành phần hoạt tính quan trọng của Air-X 120 là simethicone, không được hâp thu vào dạ dày và ruột, do đó thường không có bất kỳ tác động gây hại nào cho cơ thể.</p>
<p><strong>Thận trọng</strong> (Những lưu ý khi dùng thuốc)<br />
Không nên sử dụng quá 4 viên/ngày trừ khi có chỉ định và theo dõi của bác sĩ.<br />
Khả năng lái xe và vận hành máy móc<br />
Thuốc không gây ảnh hưởng đến khả năng lái xe hay vận hành máy móc.<br />
&#8211; Thời kỳ mang thai<br />
Thuốc có thể dùng trong thơi kỳ có thai. Tuy nhiên, không rõ thuốc có qua được nhau thai vào thai nhi hay không. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc.<br />
&#8211; Thời kỳ cho con bú<br />
Thuốc có thể dùng trong thời kỳ cho con bú. Tuy nhiên, không rõ thuốc có được bài tiết vào sữa hay không. Do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc.<br />
&#8211; Sử dụng cho người già, người suy gan, suy thận<br />
Do simethicon không hấp thu vào máu qua đường tiêu hóa nên không không gây ảnh hưởng gì đối với người già, người suy gan, suy thận.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc</strong> (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)<br />
Chưa có tương tác thuốc nào giữa Air-X 120 với các thuốc khác được báo cáo.</p>
<p><strong>Bảo quản</strong>: Bảo quản trong bao bì kín, tráng ánh sáng, ở nhiệt độ &lt; 30 độ C</p>
<p><strong>Đóng gói:</strong> Hộp 10 vỉ x 10 viên</p>
<p><strong>Thương hiệu:</strong> Air-X</p>
<p><strong>Nơi sản xuất</strong>: R.X. Manufacturing Co., Ltd (Thái Lan)</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em><br />
<em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/air-x-120-10-blisters-x-10-tablets/">Air-X 120 (10 blisters x 10 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/air-x-120-10-blisters-x-10-tablets/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Akitykity-New (Box of 2 packs)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/akitykity-new-box-of-2-packs/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/akitykity-new-box-of-2-packs/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 09:10:25 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/akitykity-new-hop-2-goi/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt chất: Albendazol 200mg</p>
<p>Công dụng: Điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phấu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm.</p>
<p>Thương hiệu: Việt Nam</p>
<p>Nơi sản xuất: Việt Nam</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/akitykity-new-box-of-2-packs/">Akitykity-New (Box of 2 packs)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thành phần:</strong> Mỗi gói chứa Albendazol 200mg, tá dược vừa đủ 1,5g</p>
<p><strong>Chỉ định</strong> (Thuốc dùng cho bệnh gì?)</p>
<p>Nhiễm một loại hoặc nhiều loại kí sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn, sán hạt dưa, sán lợn, sán bò, sán lá gan loại Opisthorchis viverrini và O. sinensis.</p>
<p>Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da. Thuốc còn có tác dụng với bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não. Albedazol là thuốc được lựa chọn để điều trị các trường hợp bệnh nang sán không phấu thuật được, nhưng lợi ích lâu dài của việc điều trị này còn phải đánh giá thêm.</p>
<p><strong>Chống chỉ định</strong> (Khi nào không nên dùng thuốc này?)</p>
<p>Có tiền sử dị ứng với các hợp chất loại benzimidazol hoặc các thành phần của thuốc.</p>
<p>Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.</p>
<p>Người mang thai.</p>
<p><strong>Liều dùng</strong></p>
<p>Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc: Uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Nếu bệnh nhân chưa khỏi sau 3 tuần, có thể chỉ định điều trị lại lần thứ hai.</p>
<p>&#8211; Trẻ 1-2 tuổi: 1 gói</p>
<p>&#8211; Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: 2 gói</p>
<p>Ấu trùng di trú ở da: Uống 1 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp</p>
<p>&#8211; Trẻ em: 5mg/kg/ngày</p>
<p>&#8211; Người lớn: 2 gói/ngày</p>
<p>Bệnh nang sán: Uống trong 28 ngày, lặp lại điều trị nếu cần</p>
<p>&#8211; Trẻ dưới 6 tuổi: Liều lượng chưa xác định</p>
<p>&#8211; Trẻ trên 6 tuổi: 10-15mg/kg/ngày</p>
<p>&#8211; Người lớn: 4 gói/ngày (có khi lặp lại 2-3 đợt điều trị hoặc 5 đợt nếu nang sán không mổ được)</p>
<p>Ấu trùng sán lợn ở não: Uống trong 30 ngày, có thể điều trị lặp lại sau 3 tuần</p>
<p>&#8211; Trẻ em và người lớn: 15mg/kg/ngày</p>
<p>Sán dây, giun lươn (Strongyloides): Uống 1 lần/ngày trong 3 ngày liên tiếp, có thể điều trị lặp lại sau 3 tuần</p>
<p>&#8211; Trẻ 1-2 tuổi: 1 gói/ngày</p>
<p>&#8211; Trẻ trên 2 tuổi và người lớn: 2 gói/ngày</p>
<p>Cách dùng</p>
<p>Cắt gói thuốc theo đường kẻ và đổ bột thuốc vào trong cốc.</p>
<p>Đổ đầy nước vào trong gói thuốc, sau đó rót nước từ gói thuốc vào cốc.</p>
<p>Khuấy đều và uống ngay.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ</strong></p>
<p>Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy một vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, ỉa chảy, nôn, buồn nôn) và nhức đầu, chóng mặt, rụng tóc phục hồi được.</p>
<p>Trong điều trị bện nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.</p>
<p>Thông thường tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ ngừng điều trị khi bị giảm bạch càu (0.7%) hoặc có sự bất thường về gan (3.8% trong bệnh nang sán).</p>
<p><em>Lưu ý</em></p>
<p>Khi đang uống Albedazol nên tránh dùng các thuốc dexamethason, praziquantel, cimetidin, theopyllin vì có thể làm ảnh hưởng đến nồng độ và tác dụng của albendazol hoặc thuốc phối hợp.</p>
<p>Trường hợp quên thuốc khi đang điều trị dài ngày cần uống liều tiếp theo ngay khi nhớ ra, nếu bỏ qua 1 ngày thì thông báo ngay cho bác sĩ khi quên dùng thuốc.</p>
<p>Trường hợp quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp hồi sức cấp cứu chung.</p>
<p>Tham khảo ý kiến bác sĩ, dược sĩ khi gặp tác dụng không mong muốn hoặc cần thêm thông tin.</p>
<p><strong>Thận trọng</strong> (Những lưu ý khi dùng thuốc)</p>
<p>Người mắc bệnh gan hoặc các bệnh về máu cần thận trọng khi sử dụng.</p>
<p>Người không dung nạp galactose, fructose, thiếu Lapp lactase hoặc sucrase-isomaltase, kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.</p>
<p>Người có phenylketon niệu có thể ảnh hưởng xấu do thuốc chứa thành phần aspartam.</p>
<p>Người ăn kiêng natri cần xem xét việc sử dụng do thuốc chứa khoảng 2,3mg natri/liều.</p>
<p><strong>Đóng gói: </strong>Hộp 2 gói x 1,5g/gói</p>
<p><strong>Bảo quản: </strong>Nơi khô ráo dưới 30 độ C, tránh ánh sáng</p>
<p><strong>Xuất xứ thương hiệu:</strong> Việt Nam</p>
<p><strong>Sản xuất tại: </strong>Việt Nam</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em></p>
<p><em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/akitykity-new-box-of-2-packs/">Akitykity-New (Box of 2 packs)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/akitykity-new-box-of-2-packs/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Alaxan (Box of 10 blisters x 10 tablets)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-10-blisters-x-10-tablets/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-10-blisters-x-10-tablets/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 08:39:41 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/alaxan-hop-10-vi-x-10-vien/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt chất: Paracetamol 325mg, Ibuprofen 200mg.Công dụng :Điều trị các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng,đau đầu,…Đối tượng sử dụng: Người lớn/ Trẻ em trên 12 tuổiHình thức: Viên nénThương hiệu: UNITED PHARMA INC.Nơi sản xuất:Công ty THHN UNITED INTERNATIONAL PHARMA ( Việt Nam).</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-10-blisters-x-10-tablets/">Alaxan (Box of 10 blisters x 10 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thành phần</strong></p>
<p>Mỗi viên có chứa</p>
<p>&#8211; Hoạt chất: Paracetamol 325mg, Ibuprofen 200mg</p>
<p>&#8211; Tá dược: Lactose Monohydrate, Tinh bột ngô, Povidone, FDC Yellow # 6, Sodium Starch Glycolate, Syloid 244, Magnesium stearate vừa đủ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Chỉ định (Thuốc dùng cho bệnh gì?)</strong></p>
<p>&#8211; Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.</p>
<p>&#8211; Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.</p>
<p>Chống chỉ định (Khi nào không nên dùng thuốc này?)</p>
<p>Bệnh nhân quá mẫn với Paracetamol, ibuprofen hay bất kỳ thành phần nào trong tá dược.</p>
<p>Paracetamol:</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, gan</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydro-genase.</p>
<p>Ibuprofen:</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân có tiền căn quá mẫn (co thắt phế quản, hen, phù mạch, viêm mũi, nổi mề đay) liên quan với acetylsalicylic acid hay các NSAID khác.</p>
<p>&#8211; Loét dạ dày tá tràng tiến triển.</p>
<p>&#8211; Tiền căn loét/thủng dạ dày tá tràng hay loét tái phát liên quan NSAID.</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân bị suy gan, suy thận hay suy tim nặng</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bệnh tạo keo.</p>
<p>&#8211; 3 tháng cuối thai kỳ</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Liều dùng</strong></p>
<p>&#8211; Người lớn: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<p>&#8211; Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.</p>
<p>&#8211; Người cao tuổi: dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên theo dõi thường xuyên tác dụng phụ của thuốc.</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: tác dụng không mong muốn sẽ được giảm thiểu tối đa khi sử dụng liều thấp nhất có tác dụng.</p>
<p>&#8211; Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Tác dụng phụ</strong></p>
<p>Ibuprofen + paracetamol ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị.</p>
<p>Ibuprofen:</p>
<p>&#8211; Thường gặp, ADR&gt;1/100: sốt, mỏi mệt, chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn, mẫn ngứa, ngoại ban.</p>
<p>&#8211; ít gặp, 1/1000&lt;ADR&lt;1/100: phản ứng dị ứng (co thắt phế quản ở người bị hen), viêm mũi, nổi mày đay, đau bụng, loét dạ dày tiến triển, chảy máu dạ dày-ruột; lơ mơ, mất ngủ, ù tai, rối loạn thị giác, giảm thính lực; thời gian chảy máu kéo dài.</p>
<p>&#8211; Hiếm gặp, ADR&lt;1/1000: phù, nổi ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc, trầm cảm, viêm màng não vô khuẩn, nhìn mờ, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ưa eosin, thiếu máu, rối loạn co bóp túi mật, chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan; viêm bàng quang, đái ra máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận hư. Nguy cơ huyết khối tim mạch (xem thêm phần THẬN TRỌNG).</p>
<p>Paracetamol:</p>
<p>&#8211; ít gặp, 1/1000&lt;ADR&lt;1/100: ban da, buồn nôn, nôn, rối loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày</p>
<p>&#8211; Hiếm gặp, ADR &lt;1/1000: phản ứng quá mẫn</p>
<p>Thông báo ngay cho bác sỹ tác dụng không mong muốn gặp phải trong khi sử dụng thuốc này.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Thận trọng (Những lưu ý khi dùng thuốc)</strong></p>
<p>Paracetamol:</p>
<p>&#8211; Dùng thận trọng paracetamol trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nặng. Nguy cơ quá liều nguy hiểm hơn ở những người có bệnh gan do rượu không có xơ gan.</p>
<p>&#8211; Không được uống chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.</p>
<p>&#8211; Thông báo với bác sĩ ngay nếu uống quá liều paracetamol vì sẽ gây tổn thương gan.Tổn thương gan nặng có thể xảy ra nếu uống nhiều hơn 4g paracetamol trong 24 giờ.</p>
<p>&#8211; Paracetamol có liên quan với nguy cơ gây phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens &#8211; Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyeil, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc.</p>
<p>Ibuprofen:</p>
<p>Cần thận trọng ở những đối tượng bệnh nhân sau đây:</p>
<p>&#8211; Lupus ban đỏ toàn thân cũng như bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.</p>
<p>&#8211; Rối loạn tiêu hóa và các bệnh đường ruột mạn tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim.</p>
<p>&#8211; Suy giảm chức năng thận rối loạn chức năng gan.</p>
<p>&#8211; Người cao tuổi: tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.</p>
<p>&#8211; Co thắt phế quản có thể xảy ra ở những bệnh nhân có tiền căn hen phế quản hoặc bệnh dị ứng.</p>
<p>&#8211; Sử dụng đồng thời các NSAID bao gồm thuốc ức chế cyclo-oxygenase-2.</p>
<p>&#8211; Bệnh tim mạch và mạch máu não.</p>
<p>&#8211; Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2.400mg/ ngày) có thể tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ ).</p>
<p>&#8211; Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.</p>
<p>Bac sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.</p>
<p>Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Alaxan ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.</p>
<p>&#8211; Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết (NYHA II &#8211; III), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng ibuprofen sau khi xem xét cẩn thận và không dùng liều cao (2.400mg/ ngày).</p>
<p>&#8211; Thận trọng trước khi bắt đầu điều trị lâu dài trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá), đặc biệt là nếu cần dùng liều cao ibuprofen.</p>
<p>&#8211; Có một số bằng chứng cho thấy thuốc ức chế tổng hợp cyclo-oxygenase hoặc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây giảm khả năng sinh sản ở nữ do ảnh hưởng đến sự rụng trứng.</p>
<p>&#8211; Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các thuốc NSAIDs, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền căn bệnh lý (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).</p>
<p>&#8211; Thận trọng khi điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa hoặc chảy máu, như corticosteroid, thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.</p>
<p>&#8211; Da: phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp như ngoại ban mụn mủ toàn thân, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử da nhiễm độc. Nên ngưng Ibuprofen khi xuất hiện phát ban trên da đầu tiên, tổn thương niêm mạc, hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào.</p>
<p>&#8211; Có nguy cơ giảm chức năng thận do mất nước ở trẻ em và thanh thiếu niên độ tuổi 12 &#8211; 18.</p>
<p>&#8211; Propylparahydroxybenzoate và methylparahydroxybenzoate có thể gây ra phản ứng dị ứng</p>
<p>* Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai và cho con bú:</p>
<p>Phụ nữ có thai</p>
<p>-Paracetamol: Không có chống chỉ định dùng paracetamol ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc.</p>
<p>-Ibuprofen:Mặc dù không gây quái thai ở động vật thí nghiệm nhưng sử dụng ibuprofen, nếu có thể, nên tránh trong 6 tháng đầu thai kỳ.</p>
<p>Không dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ vì nguy cơ gây đóng sớm ống động mạch ở bào thai trong tử cung và có thể gây ra tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Thời gian chuyển dạ chậm và kéo dài, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi.</p>
<p>Phụ nữ cho con bú</p>
<p>Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất thấp. Chưa có dữ liệu lâm sàng về chống chỉ định sử dụng paracetamol trong thời kỳ cho con bú.</p>
<p>Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.</p>
<p>* Ảnh hưởng của thuốc lên khả năng lái xe, vận hành máy móc:</p>
<p>Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mỏi mệt và rối loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.</p>
<p>Tương tác thuốc (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)</p>
<p>Paracetamol:</p>
<p>-Cholestyramine: Giảm hấp thu paracetamol.</p>
<p>&#8211; Metoclopramide, domperidone: Tăng hấp thu paracetamol</p>
<p>&#8211; Rượu: Tăng nguy cơ tổn thương gan khi thường xuyên uống nhiều rượu</p>
<p>&#8211; Warfarin và các coumarin khác: Paracetamol uống thường xuyên kéo dài có thể làm tăng tác dụng chống đông máu</p>
<p>&#8211; Các thuốc kích thích các men chịu trách nhiệm kích hoạt chuyển hóa của paracetamol như là các thuốc điều trị co giật có thể làm tăng tác dụng có hại trên gan.</p>
<p>Ibuprofen:</p>
<p>&#8211; Các NSAID khác bao gồm ức chế chọn lọc cox 2 có thể làm tăng nguy cơ tác dụng phụ</p>
<p>&#8211; Kháng sinh nhóm quinolon: Ibuprofen và các NSAID khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật, làm tăng nguy cơ xuất huyết và loét đường tiêu hóa.</p>
<p>&#8211; Thuốc chống đông: NSAID làm tăng tác dụng của thuốc chống đông Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat</p>
<p>&#8211; Thuốc điều trị CHA (ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin II) và lợi tiểus: NSAID có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc này.</p>
<p>&#8211; Thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ độc tính trên thận của NSAID Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.</p>
<p>&#8211; Thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs): tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa</p>
<p>&#8211; Ciclosporin: tăng nguy cơ độc tính trên thận.</p>
<p>&#8211; Corticosteroid: tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu</p>
<p>&#8211; Lithium: Giảm thải trừ của lithium.</p>
<p>&#8211; Methotrexate: Giảm thải trừ của methotrexate.</p>
<p>&#8211; Mifepristone: NSAID làm giảm tác dụng của mifepristone</p>
<p>&#8211; Tacrolimus: tăng nguy cơ độc tính trên thận</p>
<p>&#8211; Zidovudine: tăng nguy cơ nhiễm độc máu</p>
<p><strong>Bảo quản: </strong>Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°c.</p>
<p><strong>Đóng gói:</strong> Hộp 10 vỉ x 20 viên</p>
<p><strong>Thương hiệu: </strong>UNITED PHARMA INC.</p>
<p><strong>Nơi sản xuất:</strong> Công ty THHN UNITED INTERNATIONAL PHARMA ( Việt Nam).</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em></p>
<p><em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-10-blisters-x-10-tablets/">Alaxan (Box of 10 blisters x 10 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-10-blisters-x-10-tablets/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Alaxan (Box of 5 blisters x 20 tablets)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-5-blisters-x-20-tablets/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-5-blisters-x-20-tablets/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 08:35:55 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/alaxan-hop-5-vi-x-20-vien/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt chất: Paracetamol 325mg, Ibuprofen 200mg</p>
<p>Công dụng: Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình, giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu...</p>
<p>Đối tượng sử dụng: Người lớn/ trẻ em hơn 12 tuổi</p>
<p>Hình thức: Viên nén</p>
<p>Thương hiệu: United International Pharma Nơi sản xuất: Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-5-blisters-x-20-tablets/">Alaxan (Box of 5 blisters x 20 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<h2><strong>Thành phần</strong></h2>
<p>Paracetamol 325mg; Ibuprofen 200mg.</p>
<p>Tá dược: Lactose Monohydrate, Tinh bột ngô, Povidone, FDC Yellow # 6, Sodium Starch Glycolate, Syloid 244, Magnesium stearate vừa đủ.</p>
<h2><strong>Chỉ định</strong> (Thuốc dùng cho bệnh gì?)</h2>
<ul>
<li>Giảm các cơn đau cơ xương nhẹ đến trung bình như đau cổ, đau vai, đau lưng, căng cơ bắp tay hoặc bắp chân, cứng cơ cổ, viêm khớp, thấp khớp, viêm bao hoạt dịch, bong gân, viêm gân.</li>
<li>Giảm nhức đầu, đau bụng kinh, nhức răng, đau sau nhổ răng và tiểu phẫu.</li>
</ul>
<h2><strong>Chống chỉ định</strong> (Khi nào không nên dùng thuốc này?)</h2>
<p>Bệnh nhân quá mẫn với Paracetamol, ibuprofen hay bất kỳ thành phần nào trong tá dược.</p>
<h3><u>Paracetamol:</u></h3>
<ul>
<li>Bệnh nhân nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận, gan</li>
<li>Bệnh nhân thiếu hụt glucose-6-phosphate dehydro-genase.</li>
</ul>
<h3><u>Ibuprofen:</u></h3>
<ul>
<li>Bệnh nhân có tiền căn quá mẫn (co thắt phế quản, hen, phù mạch, viêm mũi, nổi mề đay) liên quan với acetylsalicylic acid hay các NSAID khác.</li>
<li>Loét dạ dày tá tràng tiến triển.</li>
<li>Tiền căn loét/thủng dạ dày tá tràng hay loét tái phát liên quan NSAID.</li>
<li>Bệnh nhân bị suy gan, suy thận hay suy tim nặng</li>
<li>Bệnh nhân đang được điều trị bằng thuốc chống đông coumarin.</li>
<li>Bệnh nhân bị suy tim sung huyết, bệnh tạo keo.</li>
<li>3 tháng cuối thai kỳ</li>
</ul>
<h2><strong>Liều dùng</strong></h2>
<ul>
<li>Người lớn: uống 1 viên mỗi 6 giờ khi cần, hoặc theo hướng dẫn của bác sĩ.</li>
<li>Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi.</li>
<li>Người cao tuổi: dùng liều thấp nhất trong thời gian ngắn nhất có thể. Nên theo dõi thường xuyên tác dụng phụ của thuốc.</li>
<li>Bệnh nhân suy giảm chức năng gan và thận: tác dụng không mong muốn sẽ được giảm thiểu tối đa khi sử dụng liều thấp nhất có tác dụng.</li>
<li>Không dùng lâu hơn 10 ngày nếu không có hướng dẫn của bác sĩ.</li>
</ul>
<h2><strong>Tác dụng phụ</strong></h2>
<p>Ibuprofen + paracetamol ít có tác dụng phụ khi được dùng với liều và thời gian đề nghị.</p>
<h3><u>Ibuprofen:</u></h3>
<p>Thường gặp:</p>
<ul>
<li>Sốt, mỏi mệt; chướng bụng, buồn nôn, nôn; nhức đầu, chóng mặt, bồn chồn; mẫn ngứa, ngoại ban.</li>
</ul>
<p>Ít gặp:</p>
<ul>
<li>Kháng sinh nhóm quinolon: Ibuprofen và các NSAID khác làm tăng tác dụng phụ của các kháng sinh nhóm quinolon lên hệ thần kinh trung ương và có thể dẫn đến co giật, làm tăng nguy cơ xuất huyết và loét đường tiêu hóa.</li>
<li>Thuốc chống đông: NSAID làm tăng tác dụng của thuốc chống đông.</li>
<li>Methotrexat: Ibuprofen làm tăng độc tính của methotrexat.</li>
<li>Thuốc điều trị CHA (ức chế men chuyển và ức chế thụ thể Angiotensin II) và lợi tiểu: NSAID có thể làm giảm tác dụng của các loại thuốc này. Thuốc lợi tiểu làm tăng nguy cơ độc tính trên thận của NSAID.</li>
<li>Digoxin: Ibuprofen có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết tương.</li>
<li>Thuốc chống kết tập tiểu cầu và ức chế tái hấp thu serotonin chọn lọc (SSRIs): tăng nguy cơ xuất huyết tiêu hóa</li>
<li>Ciclosporin: tăng nguy cơ độc tính trên thận.</li>
<li>Corticosteroid: tăng nguy cơ loét dạ dày hoặc chảy máu.</li>
<li>Lithium: Giảm thải trừ của lithium.</li>
<li>Methotrexate: Giảm thải trừ của methotrexate.</li>
<li>Mifepristone: NSAID làm giảm tác dụng của mifepristone.</li>
<li>Tacrolimus: tăng nguy cơ độc tính trên thận.</li>
<li>Zidovudine: tăng nguy cơ nhiễm độc máu.</li>
</ul>
<h2><strong>Thận trọng</strong> (Những lưu ý khi dùng thuốc)</h2>
<h3><strong>Paracetamol:</strong></h3>
<ul>
<li>Dùng thận trọng paracetamol trên bệnh nhân bị suy giảm chức năng gan, thận nặng. Nguy cơ quá liều nguy hiểm hơn ở những người có bệnh gan do rượu không có xơ gan.</li>
<li>Không được uống chung với các thuốc khác có chứa paracetamol.</li>
<li>Thông báo với bác sĩ ngay nếu uống quá liều paracetamol vì sẽ gây tổn thương gan.Tổn thương gan nặng có thể xảy ra nếu uống nhiều hơn 4g paracetamol trong 24 giờ.</li>
<li>Paracetamol có liên quan với nguy cơ gây phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens &#8211; Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hay hội chứng Lyeil, và hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP). Khi phát hiện những dấu hiệu phát ban trên da đầu tiên hoặc bất kỳ dấu hiệu phản ứng quá mẫn nào khác, bệnh nhân cần phải ngừng sử dụng thuốc.</li>
</ul>
<p><strong>Ibuprofen:</strong></p>
<ul>
<li>Cần thận trọng ở những đối tượng bệnh nhân sau đây:</li>
<li>Lupus ban đỏ toàn thân cũng như bệnh mô liên kết hỗn hợp do tăng nguy cơ viêm màng não vô khuẩn.</li>
<li>Rối loạn tiêu hóa và các bệnh đường ruột mạn tính (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).</li>
<li>Bệnh nhân có tiền sử tăng huyết áp và/hoặc suy tim.</li>
<li>Suy giảm chức năng thận rối loạn chức năng gan.</li>
<li>Người cao tuổi: tăng nguy cơ tác dụng phụ nghiêm trọng hơn.</li>
<li>Co thắt phế quản có thể xảy ra ở những bệnh nhân có tiền căn hen phế quản hoặc bệnh dị ứng.</li>
<li>Sử dụng đồng thời các NSAID bao gồm thuốc ức chế cyclo-oxygenase-2.</li>
<li>Bệnh tim mạch và mạch máu não.</li>
<li>Nghiên cứu lâm sàng cho thấy rằng việc sử dụng ibuprofen, đặc biệt ở liều cao (2.400mg/ ngày) có thể tăng nguy cơ huyết khối động mạch (nhồi máu cơ tim hay đột quỵ ).</li>
<li>Nguy cơ huyết khối tĩnh mạch: Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và đột quỵ, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi nhận chủ yếu ở liều cao.</li>
</ul>
<p>Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biến cố tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân không có các triệu chứng tim mạch trước đó. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu chứng của biến cố tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các triệu chứng này.</p>
<p>Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Alaxan ở liều hàng ngày thấp nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.</p>
<ul>
<li>Bệnh nhân tăng huyết áp không kiểm soát được, suy tim sung huyết (NYHA II &#8211; III), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại biên, và hoặc bệnh mạch máu não chỉ nên được điều trị bằng ibuprofen sau khi xem xét cẩn thận và không dùng liều cao (2.400mg/ ngày).</li>
<li>Thận trọng trước khi bắt đầu điều trị lâu dài trên bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ tim mạch (tăng huyết áp, tăng lipid máu, đái tháo đường, hút thuốc lá), đặc biệt là nếu cần dùng liều cao ibuprofen.</li>
<li>Có một số bằng chứng cho thấy thuốc ức chế tổng hợp cyclo-oxygenase hoặc ức chế tổng hợp prostaglandin có thể gây giảm khả năng sinh sản ở nữ do ảnh hưởng đến sự rụng trứng.</li>
<li>Xuất huyết tiêu hóa, loét hoặc thủng đường tiêu hóa có thể gây tử vong, đã được báo cáo với tất cả các thuốc NSAIDs, có hoặc không có các triệu chứng cảnh báo hoặc có tiền căn bệnh lý (viêm loét đại tràng, bệnh Crohn).</li>
<li>Thận trọng khi điều trị đồng thời với các thuốc có thể làm tăng nguy cơ nhiễm độc đường tiêu hóa hoặc chảy máu, như corticosteroid, thuốc chống đông máu như warfarin, thuốc ức chế tái hấp thu serotonin có chọn lọc hoặc thuốc chống kết tập tiểu cầu như aspirin.</li>
<li>Da: phản ứng da nghiêm trọng hiếm gặp như ngoại ban mụn mủ toàn thân, hội chứng Stevens-Johnson, và hoại tử da nhiễm độc. Nên ngưng Ibuprofen khi xuất hiện phát ban trên da đầu tiên, tổn thương niêm mạc, hoặc bất cứ dấu hiệu quá mẫn nào.Có nguy cơ giảm chức năng thận do mất nước ở trẻ em và thanh thiếu niên độ tuổi 12 &#8211; 18.</li>
<li>&#8211; Propylparahydroxybenzoate và methylparahydroxybenzoate có thể gây ra phản ứng dị ứng.</li>
</ul>
<h3><strong>* Lái xe</strong></h3>
<p>Các tác dụng không mong muốn như chóng mặt, buồn ngủ, mỏi mệt và rối loạn thị giác có thể có khi uống các thuốc kháng viêm không steroid. Nếu bị ảnh hưởng, người bệnh không nên lái xe hoặc vận hành máy móc.</p>
<h3><strong>* Thai kỳ</strong></h3>
<p><strong>Paracetamol</strong></p>
<ul>
<li>Phụ nữ có thai: Không có chống chỉ định dùng paracetamol ở phụ nữ mang thai, tuy nhiên bệnh nhân cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi dùng thuốc. Phụ nữ cho con bú: Paracetamol được bài tiết qua sữa mẹ với lượng rất thấp. Chưa có dữ liệu lâm sàng về chống chỉ định sử dụng paracetamol trong thời kỳ cho con bú.</li>
</ul>
<p><strong>Ibuprofen</strong></p>
<ul>
<li>Phụ nữ có thai: Mặc dù không gây quái thai ở động vật thí nghiệm nhưng sử dụng ibuprofen, nếu có thể, nên tránh trong 6 tháng đầu thai kỳ.</li>
<li>Không dùng thuốc trong ba tháng cuối thai kỳ vì nguy cơ gây đóng sớm ống động mạch ở bào thai trong tử cung và có thể gây ra tăng áp lực động mạch phổi dai dẳng ở trẻ sơ sinh. Thời gian chuyển dạ chậm và kéo dài, tăng nguy cơ chảy máu ở cả mẹ và thai nhi.</li>
<li>Phụ nữ cho con bú: Ibuprofen vào sữa mẹ rất ít, không đáng kể. Ít khả năng xảy ra nguy cơ cho trẻ ở liều bình thường với mẹ.</li>
</ul>
<h2><strong>Tương tác thuốc</strong> (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)</h2>
<p>Aspirin làm giảm lượng ibuprofen trong máu, trong khi phenylbutazone, indometha-cine, salicylate, các thuốc kháng viêm không steroid khác làm tăng nguy cơ xuất huyết dạ dày ruột ở bệnh nhân dùng ibulprofen.</p>
<p>Ibulprofen làm tăng lượng lithium trong máu (tăng nguy cơ ngộ độc) có thể do làm giảm bài tiết lithium.</p>
<p>Ibulprofen có thể làm giảm cấp tính chức năng thận, và làm giảm đáp ứng của huyết ấp đối với thuốc ức chế men chuyển.</p>
<p>Ibulprofen có thể làm giảm hiệu quả thuốc lợi tiểu như furosemide và thiazide. Khi dùng chung với thuốc chống đông, hoặc dùng chung với thuốc làm tan huyết khối, có thể gây xuất huyết dạ dày ruột.</p>
<p>Khi dùng chung paracetamol với warfirin, chỉ số INR có thể tăng, đây có thể là dấu hiệu của tăng nguy cơ xuất huyết. Paracetamol làm tăng tác dụng chống đông của warfirin.</p>
<p>Các thuốc kích thích các men chịu trách nhiệm kích hoạt chuyển hóa của paracetamol như là các thuốc điều trị co dật có thể làm tăng tác dụng có hại trên gan.</p>
<p>&nbsp;</p>
<p><strong>Bảo quản: </strong>Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30°C</p>
<p><strong>Đóng gói: </strong>Hộp 5 vỉ x 20 viên</p>
<p><strong>Thương hiệu: </strong>United International Pharma</p>
<p><strong>Nơi sản xuất:</strong> Công ty TNHH United International Pharma (Việt Nam)</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em><br />
<em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-5-blisters-x-20-tablets/">Alaxan (Box of 5 blisters x 20 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/alaxan-box-of-5-blisters-x-20-tablets/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Albenca 200 Imexpharm (2 tablets)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albenca-200-imexpharm-2-tablets/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albenca-200-imexpharm-2-tablets/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 08:33:23 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/albenca-200-imexpharm-2-tablets/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt tính: Albendazol 200mg.</p>
<p>Công dụng: Điều trị bệnh ấu trùng sán lợn, sán chó, nhiễm ký sinh trùng,….</p>
<p>Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em</p>
<p>Hình thức: Viên nén bao phim</p>
<p>Thương hiệu: Imexpharm</p>
<p>Nơi sản xuất: Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (Việt Nam)</p>
<p>*Thuốc chỉ dùng theo đơn của bác sĩ.</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albenca-200-imexpharm-2-tablets/">Albenca 200 Imexpharm (2 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thành phần</strong><br />
&#8211; Thành phần dược chất: Albendazol 200mg.<br />
&#8211; Thành phần tá dược: Cellulose vi tinh thể, Tinh bột tiền gelatin hóa, Natri starch glycolat, Natri lauryl sulfat, Magnesi stearat, Hydroxypropyl methylcellulose, Macrogol, FD&amp;C yellow 6 lake, Candurin silver fine, Tinh dầu cam.</p>
<p><strong>Chỉ định</strong> (Thuốc dùng cho bệnh gì?)<br />
&#8211; Bệnh ấu trùng sán lợn (Taenia solium) ở hệ thần kinh (trong hoặc ngoài nhu mô thần kinh).<br />
&#8211; Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus) ở gan, phổi và màng bụng trước khi phẫu thuật hoặc khi không thể phẫu thuật được.<br />
&#8211; Nhiễm một hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa (Ascaris lumbricoides), giun móc (Ancylostoma duodenal và Necator americanus), giun tóc (Trichuris trichiura), giun lươn (Strongyloides stercoralis), giun kim (Enterobius vermicularis) và giun chỉ (Mansonella perstants, Wuchereria bancrofti, Loa loa).<br />
&#8211; Ấu trùng di trú ở da hoặc di trú nội tạng do Toxocara canis hoặc T. cati.<br />
&#8211; Bệnh do Giardia gây ra.<br />
&#8211; Bệnh sán lá gan (Clonorchis sinensis)</p>
<p><strong>Chống chỉ định</strong> (Khi nào không nên dùng thuốc này?)<br />
&#8211; Bệnh nhân có tiền sử mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.<br />
&#8211; Phụ nữ có thai.</p>
<p><strong>Liều dùng</strong><br />
* Liều dùng:<br />
<em>Người lớn</em><br />
&#8211; Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh:<br />
+ Cân nặng ≥ 60 kg: 400mg/lần x 2 lần/ngày uống cùng với thức ăn, trong 8 &#8211; 30 ngày.<br />
+ Cân nặng &lt; 60 kg: 15mg/kg/ngày (không quá 800mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng với thức ăn, trong 8 &#8211; 30 ngày.<br />
Có thể nhắc lại nếu cần thiết.<br />
&#8211; Bệnh nang sán chó Echinococcus (điều trị xen kẽ với phẫu thuật): liều dùng như trên, nhưng một đợt điều trị kéo dài 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày nghỉ thuốc. Cứ thế điều trị 3 đợt liên tiếp.<br />
&#8211; Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim: 400mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.<br />
&#8211; Giun lươn (Strongyloides): 400mg/lần/ngày uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.<br />
&#8211; Giun Capillaria: 200mg/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.<br />
&#8211; Ấu trùng di trú ở da: 400mg/lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể tăng lên 5 &#8211; 7 ngày mà không thêm tác dụng không mong muốn.<br />
&#8211; Bệnh do Giardia: 400mg/lần/ngày, uống trong 5 ngày.<br />
&#8211; Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: 10mg/kg/ngày, uống trong 7 ngày. &#8211; Bệnh giun chỉ bạch huyết Wuchereria bancrofti, Brugia melafi), nhiễm giun chỉ tiềm ẩn (bệnh phổi nhiệt đới tăng bạch cầu ưa eosin): diethylcarbamazin là thuốc được lựa chọn để diệt giun chỉ cả ấu trùng lẫn trưởng thành. Ở các vùng có bệnh giun chỉ lưu hành, hàng năm cho 1 liều đơn albendazol 400mg với diethylcarbamazin 6 mg/kg hoặc ivermectin (200microgam/kg) có tác dụng ngăn chặn bệnh lây truyền. Điều trị như vậy tiếp tục ít nhất trong 5 năm.<br />
&#8211; Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng): 400mg/lần x 2 lần/ngày, trong 5 ngày.<br />
<em>Trẻ em từ 2 &#8211; 17 tuổi</em><br />
&#8211; Giun lươn (Strongyloides): 400mg/lần/ngày uống trong 3 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.<br />
&#8211; Nhiễm giun lươn mạn tính: 400mg/lần x 2 lần/ngày, uống trong 3 ngày. Có thể lặp lại điều trị sau 3 tuần nếu cần thiết.<br />
&#8211; Bệnh nang sán chó (Echinococcus granulosus): Trẻ em trên 6 tuổi uống 15mg/kg/ngày (khoảng 1 &#8211; 2 viên/lần, không quá 800 mg/ngày), chia làm 2 lần, uống cùng với thức ăn, điều trị trong 28 ngày, nhắc lại sau 14 ngày ngừng thuốc, điều trị 2 &#8211; 3 đợt liên tiếp. Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.<br />
&#8211; Giun đũa, giun móc, giun tóc, giun kim: 400mg uống 1 liều duy nhất trong 1 ngày. Có thể nhắc lại sau 3 tuần.<br />
&#8211; Bệnh ấu trùng sán lợn Cysticercus cellulosae ở mô thần kinh: Trẻ em trên 6 tuổi uống 15mg/kg/ngày (khoảng 1 &#8211; 2 viên/lần, không quá 800mg/ngày), chia 2 lần, uống cùng với thức ăn, trong 8 &#8211; 30 ngày. Có thể nhắc lại nếu cần thiết. Chưa có liều cho trẻ dưới 6 tuổi.<br />
&#8211; Giun Capillaria: 200mg/lần x 2 lần/ngày, trong 10 ngày.<br />
&#8211; Ấu trùng di trú ở da: Trẻ em ≥ 40 kg uống 200mg/lần/ngày (5mg/kg/ngày), trong 3 ngày. Chưa có liều cho trẻ em &lt; 40 kg.<br />
&#8211; Bệnh sán lá gan do Clonorchis sinensis: Trẻ em ≥ 20 kg uống 200mg/lần/ngày (10mg/kg/ngày), trong 7 ngày. Chưa có liều cho trẻ em &lt; 20 kg.<br />
&#8211; Nhiễm Toxocara (ấu trùng di trú nội tạng): 400mg/lần x 2 lần/ngày, trong 5 ngày.<br />
* Cách dùng: Dùng đường uống. Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ</strong><br />
Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.<br />
Trong điều trị bệnh nang sán chó Echinococcus hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.<br />
Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).<br />
&#8211; Thường gặp, ADR &gt; 1/100<br />
+ Toàn thân: sốt.<br />
+ Thần kinh trung ương: nhức đầu, chóng mặt, tăng áp suất trong não.<br />
+ Gan: chức năng gan bất thường.<br />
+ Dạ dày &#8211; ruột: đau bụng, buồn nôn, nôn.<br />
+ Da: rụng tóc (phục hồi được). &#8211; Ít gặp, 1/1000 &lt; 1/100<br />
+ Toàn thân: phản ứng dị ứng.<br />
+ Máu: giảm bạch cầu. + Da: ban da, mày đay.<br />
+ Thận: suy thận cấp.<br />
&#8211; Hiếm gặp, ADR &lt; 1/1000<br />
+ Máu: giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.</p>
<p><strong>Thận trọng</strong> (Những lưu ý khi dùng thuốc)<br />
&#8211; Tử vong liên quan đến việc dùng albendazol do giảm bạch cầu hạt hoặc giảm toàn thể huyết cầu đã được báo cáo, tuy hiếm gặp. Albendazol đã được chứng minh là gây ức chế tủy xương, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt và ở những bệnh nhân có hoặc không có rối loạn chức năng gan. Cần theo dõi công thức máu của bệnh nhân khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị 28 ngày và mỗi 2 tuần trong khi điều trị với albendazol.<br />
&#8211; Bệnh nhân bị bệnh gan, bao gồm bệnh sán kim trong gan, có nguy cơ bị ức chế tủy xương dẫn đến giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu bất sản, mất bạch cầu hạt, giảm bạch cầu. Do đó, cần theo dõi công thức máu chặt chẽ hơn trên các đối tượng này và ngưng albendazol nếu số lượng tế bào máu giảm đáng kể về mặt lâm sàng.<br />
&#8211; Bệnh nhân không nên mang thai ít nhất 1 tháng sau khi ngưng điều trị albendazol. Nếu bệnh nhân có thai trong khi dùng thuốc, nên ngưng albendazol ngay lập tức và bệnh nhân cần được thông báo về những mối nguy hiểm tiềm ẩn cho thai nhi.<br />
&#8211; Bệnh nhân đang được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não nên dùng thêm steroid và thuốc chống co giật nếu cần. Việc dùng corticosteroid đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch có thể ngăn chặn cơn tăng áp lực nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.<br />
&#8211; Bệnh ấu trùng sán lợn tiềm tàng cũng có thể được phát hiện ở những bệnh nhân được điều trị bằng albendazol. Bệnh nhân có thể gặp các triệu chứng thần kinh (ví dụ co giật, tăng áp lực nội sọ) vì ký sinh trùng chết trong não có thể gây ra phản ứng viêm. Các triệu chứng này có thể xảy ra ngay sau khi điều trị, do đó nên dùng thêm steroid và thuốc chống co giật.<br />
&#8211; Bệnh giun sán có thể liên quan đến võng mạc, tuy hiếm gặp. Trước khi bắt đầu điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, bệnh nhân cần được kiểm tra những tổn thương võng mạc. Nếu có tổn thương võng mạc, cần cân nhắc giữa việc điều trị ấu trùng sán lợn với nguy cơ tổn hại võng mạc trầm trọng hơn gây ra bởi albendazol.<br />
&#8211; Thuốc có chứa tá dược tạo màu FD&amp;C yellow 6 lake, có thể gây dị ứng.<br />
<em>Sử dụng thuốc cho phụ nữ có thai:</em><br />
Albendazol đã được chứng minh là gây quái thai ở chuột cống và thỏ. Những phản ứng gây quái thai ở chuột cống đã được thể hiện với liều uống 10 và 30 mg/kg/ngày (tương ứng 0,10 lần và 0,32 lần so với liều khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể) trong ngày 6 -15 của thời kỳ mang thai và phản ứng gây quái thai ở thỏ với liều uống 30 mg/kg/ngày (khoảng 0,60 lần so với liều khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể) trong ngày 7 &#8211; 19 của chu kỳ mang thai. Nghiên cứu trên thỏ, liều gây độc (33% tỷ lệ tử vong) được ghi nhận là 30mg/kg/ngày. Ở chuột nhắt, liều lên đến 30 mg/kg/ngày (khoảng 0,16 lần so với liều khuyến cáo cho người dựa trên diện tích bề mặt cơ thể) chưa thấy ghi nhận về các tác dụng gây quái thai.<br />
Tuy nhiên, trên người, chưa có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm soát về việc dùng albendazol ở phụ nữ mang thai. Vì vậy, không nên dùng albendazol cho phụ nữ có thai.<br />
Sử dụng thuốc cho phụ nữ cho con bú:<br />
Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.<br />
<em>Lái xe và vận hành máy móc</em><br />
Thuốc có thể gây nhức đầu chóng mặt do đó cần thận trọng khi sử dụng thuốc cho đối tượng này.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc</strong> (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)<br />
&#8211; Nồng độ ổn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/kg/ngày).<br />
&#8211; Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).<br />
&#8211; Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).<br />
&#8211; Dược động học của theophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/kg) không thay đổi sau khi uống 1 lần albendazol (400mg).</p>
<p><strong>Bảo quản:</strong> Bảo quản dưới 30 C, tránh ẩm và ánh sáng.</p>
<p><strong>Đóng gói:</strong> Hộp 1 vỉ x 2 viên</p>
<p><strong>Thương hiệu:</strong> Imexpharm</p>
<p><strong>Nơi sản xuất:</strong> Công ty Cổ phần Dược phẩm Imexpharm (Việt Nam)</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em><br />
<em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albenca-200-imexpharm-2-tablets/">Albenca 200 Imexpharm (2 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albenca-200-imexpharm-2-tablets/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
		<item>
		<title>Albendazol 200mg Savi (Box of 1 blister x 2 tablets)</title>
		<link>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albendazol-200mg-savi-box-of-1-blister-x-2-tablets/</link>
					<comments>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albendazol-200mg-savi-box-of-1-blister-x-2-tablets/#respond</comments>
		
		<dc:creator><![CDATA[admin]]></dc:creator>
		<pubDate>Fri, 24 Jun 2022 08:29:43 +0000</pubDate>
				<guid isPermaLink="false">http://35634.lamdx.vinawebsite.vn/san-pham/albendazol-200mg-savi-box-of-1-blister-x-2-tablets/</guid>

					<description><![CDATA[<p>Hoạt chất: Albendazol 200mg</p>
<p>Công dụng: Điều trị Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn.</p>
<p>Đối tượng sử dụng: Người lớn và trẻ em</p>
<p>Hình thức: Viên nén bao phim</p>
<p>Thương hiệu: CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI</p>
<p>Nơi sản xuất: Việt Nam</p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albendazol-200mg-savi-box-of-1-blister-x-2-tablets/">Albendazol 200mg Savi (Box of 1 blister x 2 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></description>
										<content:encoded><![CDATA[<p><strong>Thành phần</strong><br />
Albendazol 200mg<br />
Tá dược vừa đủ 1 viên. (Lactose monohydrat, tinh bột bắp, povidon K30, natri lauryl sulfat, natri starch glycolat, natri saccarin, celulose vi tinh thé 101, magnesi stearat, hypromelose 15 Cps, hypromelose 5Cps, propylen glycol).</p>
<p><strong>Chỉ định</strong><br />
Nhiễm một loại hoặc nhiều loại ký sinh trùng đường ruột như giun đũa, giun kim, giun móc, giun mỏ, giun tóc, giun lươn.<br />
Albendazol cũng có hiệu quả trên ấu trùng di trú ở da.<br />
<strong>Chống chỉ định</strong><br />
&#8211; Có tiền sử quá mẫn cảm với các hợp chất loại benzimidazol hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc.<br />
&#8211; Người bệnh có tiền sử nhiễm độc tủy xương.<br />
&#8211; Người mang thai.</p>
<p><strong>Liều dùng</strong><br />
<em>*Cách đùng:</em> Viên có thể nhai, nuốt hoặc nghiền và trộn với thức ăn. Không cần phải nhịn đói hoặc tẩy.<br />
<em>*Liều lượng:</em><br />
<em>Giun đũa, giun kim, giun móc hoặc giun tóc</em><br />
&#8211; Người lớn và trẻ em trên 2 tuổi: 2 viên/ngày. Có thể điều trị lại sau 3 tuần.<br />
&#8211; Trẻ em &lt;2 tuổi: 1 viên/ngày. Có thé điều trị lại sau 3 tuần.<br />
<em>Ấu trùng di trú ở da:</em><br />
&#8211; Người lớn: 2 viên/ngày, uống 3 ngày.<br />
&#8211; Trẻ em: Uống 5 mg/kg/ngày, uống 3 ngày.</p>
<p><strong>Tác dụng phụ</strong><br />
Còn thiếu các thử nghiệm lâm sàng có kiểm tra trên phạm vi rộng để đánh giá rõ hơn độ an toàn của thuốc.<br />
Khi điều trị thời gian ngắn (không quá 3 ngày) có thể thấy vài trường hợp bị khó chịu ở đường tiêu hóa (đau vùng thượng vị, tiêu chảy) và nhức đầu.<br />
Trong điều trị bệnh nang sán hoặc bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticercosis) là những trường hợp phải dùng liều cao và dài ngày, tác dụng có hại thường gặp nhiều hơn và nặng hơn.<br />
Thông thường các tác dụng không mong muốn không nặng và hồi phục được mà không cần điều trị. Chỉ phải ngừng điều trị khi bị giảm bạch cầu (0,7%) hoặc có sự bất thường về gan (3,8% trong bệnh nang sán).<br />
<em>Thường gặp, ADR &gt; 1/100</em><br />
Toàn thân: Sốt.<br />
Thần kinh trung ương: Nhức đầu, chóng mặt, biểu hiệnở não, tăng áp suất trong não.<br />
Gan: Chức năng gan bat thường.<br />
Dạ dày &#8211; ruột: Đau bụng, buồn nôn, nôn.<br />
Da: Rụng tóc (phục hồi được).<br />
<em>Ít gặp, 1/1000 &lt; ADR &lt; 1/100</em><br />
Toàn thân: Phản ứng dị ứng.<br />
Máu: Giảm bạch cầu.<br />
Da: Ban da, mày đay.<br />
Thận: Suy thận cấp.<br />
<em>Hiếm gặp, ADR &lt; 1/1000</em> i<br />
Máu: Giảm bạch cầu hạt, giảm huyết cầu nói chung, mắt bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.</p>
<p><em>Thông báo cho Bác sĩ những tác dong khong mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.</em></p>
<p><em>*Hướng dẫn cách xử trí ADR</em><br />
Albendazol có thể gây giảm bạch cầu nói chung (dưới 1% người bệnh điều trị) và phục hồi lại được. Hiếm gặp các phản ứng nặng hơn, kể cả giảm bạch cầu hạt, mất bạch cầu hạt, hoặc giảm các loại huyết cầu.<br />
Phải xét nghiệm công thức máu khi bắt đầu chu kỳ điều trị 28 ngày và 2 tuần một lần trong khi điều trị. Vẫn tiếp tục điều trị được bằng albendazol nếu lượng bạch cầu giảm ít và không giảm nặng thêm.<br />
Albendazol có thể làm tăng enzym gan từ nhẹ đến mức vừa phải ở 16% người bệnh, nhưng lại trở về bình thường khi ngừng điều trị.<br />
Thử nghiệm chức năng gan (các transaminase) phải được tiến hành trước khi bắt đầu mỗi chu kỳ điều trị và ít nhất 2 tuần một lần trong khi điều trị. Nếu enzym gan tăng nhiều, nên ngừng dùng albendazol. Sau đó lại có thể điều trị bằng albendazol khi enzym gan trở về mức trước điều trị, nhưng cần xétnghiệmnhiều lần hơn khi tái điều trị.<br />
Người bệnh được điều trị bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não, nên dùng thêm corticosteroid và thuốc chống co giật. Uống hoặc tiêm tĩnh mạch corticosteroid sẽ ngăn cản được những cơn tăng áp suất nội sọ trong tuần đầu tiên khi điều trị bệnh ấu trùng sán này.<br />
Bệnh ấu trùng sán lợn có tổn thương não (neurocysticer-cosis), có thể có ảnh hưởng đến võng mạc tuy rất hiếm. Vì vậy, trước khi điều trị, nên xét nghiệm những tổn thương võng mạc của người bệnh. Nếu thấy đã có tổn thương võng mạc rồi thì cân nhắc giữa lợi ích của việc điều trị so với tác hại làm hư hỏng võng mạc do albendazol gây nên.</p>
<p><em>*QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ</em><br />
Khi bị quá liều cần điều trị triệu chứng (rửa dạ dày, dùng than hoạt) và các biện pháp cấp cứu hồi sức chung.</p>
<p><strong>Thận trọng</strong> (Những lưu ý khi dùng thuốc)<br />
Người bệnh có chức năng gan bất thường trước khi bắt đầu điều trị bằng albendazol cần phải cân nhắc cẩn thận vì thuốc bị chuyển hóa ở gan và đã thấy một số ít người bệnh bị nhiễm độc gan. Cũng cần thận trọng với các người bị bệnh về máu.</p>
<p><em>*Phụ nữ có thai và cho con bú</em><br />
&#8211; Phụ nữ có thai: Không nên dùng albendazol cho người mang thai trừ những trường hợp bắt buộc phải dùng mà không có cách nào khác. Người bệnh không được mang thai trong thời gian ít nhất một tháng sau khi dùng albendazol. Nếu người bệnh đang dùng thuốc mà lỡ mang thai thì phải ngừng thuốc ngay và phải hiểu rõ là thuốc có thể gây nguy hại rất nặng cho thai.<br />
&#8211; Thời kỳ cho con bú: Còn chưa biết thuốc tiết vào sữa ở mức nào. Do đó cần hết sức thận trọng khi dùng albendazol cho phụ nữ cho con bú.</p>
<p><em>*Lái xe hoặc điều khiển máy móc: </em>Dựa trên các đặc điểm dược lý của các tác dụng không mong muốn thường gặp như gây nhức đầu, chóng mặt, buồn nôn, nôn nên albendazol có khả năng ảnh hưởng đến sự tỉnh táo khi lái xe hoặc điều khiển máy móc. Cần khuyến cáo bệnh nhân khi sử dụng albendazol không nên lái xe hoặc điều khiển máy móc.</p>
<p><strong>Tương tác thuốc</strong> (Những lưu ý khi dùng chung thuốc với thực phẩm hoặc thuốc khác)<br />
&#8211; Dexamethason: Nồng độ ôn định lúc thấp nhất trong huyết tương của albendazol sulfoxid cao hơn khoảng 50% khi dùng phối hợp thêm 8 mg dexamethason với mỗi liều albendazol (15 mg/ kg/ngày).<br />
&#8211; Praziquantel: Praziquantel (40 mg/kg) làm tăng nồng độ trung bình trong huyết tương và diện tích dưới đường cong của albendazol sulfoxid khoảng 50% so với dùng albendazol đơn độc (400 mg).<br />
&#8211; Cimetidin: Nồng độ albendazol sulfoxid trong mật và trong dịch nang sán tăng lên khoảng 2 lần ở người bị bệnh nang sán khi dùng phối hợp với cimetidin (10 mg/kg/ngày) so với dùng albendazol đơn độc (20 mg/kg/ngày).<br />
&#8211; Theophylin: Dược động học củatheophylin (truyền trong 20 phút theophylin 5,8 mg/mg) khong thay doi sau khi u6ng 1 lân albendazol (400 mg).</p>
<p><strong>Bảo quản: </strong>Bảo quản ở nơi khô, nhiệt độ không quá 30°C. Tránh ánh sáng.<br />
<strong>Đóng gói: </strong>Hộp 1 vi x 2 viên nén bao phim.</p>
<p><strong>Thương hiệu: </strong>CÔNG TY CỔ PHẦN DƯỢC PHẨM SAVI<br />
<strong>Nơi sản xuất:</strong> Việt Nam</p>
<p><em>Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ, dược sĩ.</em><br />
<em>Vui lòng đọc kĩ thông tin chi tiết ở tờ rơi bên trong hộp sản phẩm.</em></p>
<p>The post <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albendazol-200mg-savi-box-of-1-blister-x-2-tablets/">Albendazol 200mg Savi (Box of 1 blister x 2 tablets)</a> appeared first on <a rel="nofollow" href="https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/">Công ty TNHH Dược phẩm 2T Việt Nam</a>.</p>
]]></content:encoded>
					
					<wfw:commentRss>https://lam.vinawebsite.vn/10200/en/san-pham/albendazol-200mg-savi-box-of-1-blister-x-2-tablets/feed/</wfw:commentRss>
			<slash:comments>0</slash:comments>
		
		
			</item>
	</channel>
</rss>
